Nhóm nghề công nghiệp

ĐO LƯỜNG ĐIỆN

Giới thiệu chung về nghề

Nghề Đo lường điện là nghề vận hành, thí nghiệm hiệu chỉnh và quản lý hệ thống đo lường trong các trạm biến áp của lưới truyền tải điện (có cấp điện áp từ 220V đến 500kV).                                                                      

Các vị trí làm việc của nghề

Người lao động nghề Đo lường điện làm việc tại phòng thí nghiệm của phân xưởng thí nghiệm và các trạm biến áp đang xây dựng và các trạm điện đã vận hành có điện áp làm việc từ 220V đến 500kV.                                     

Các nhiệm vụ chủ yếu của nghề

  • Đo cường độ dòng điện;
  • Đo lường điện áp;
  • Đo lường công suất;
  • Đo điện năng;
  • Đo tần số, hệ số công suất lưới điện, đo nhiệt độ dầu và nhiệt độ cuộn dây máy biến áp, đo chỉ thị nấc máy biến áp;
  • Lắp đặt mạch đo lường trong lưới điện hạ áp, trung áp và cao áp;
  • Thí nghiệm hiệu chỉnh đồng hồ đo điện áp, dòng điện, đo nhiệt độ dầu, đo nhiệt độ cuộn dây, chỉ nấc máy biến áp;
  • Thí nghiệm hiệu chỉnh đồng hồ đo công suất hữu công và đo công suất vô công;
  • Thí nghiệm hiệu chỉnh đồng hồ đo tần số, đo hệ số công suất, đồng hồ đa năng;
  • Kiểm định máy biến áp đo lường, biến dòng đo lường, công tơ điện tử; công tơ cảm ứng 3 pha đo công suất hữu công, đo công suất vô công.

Đo lường điện là nghề có tính chính xác cao nên người lao động phải qua các trường lớp đào tạo chuyên ngành về đo lường điện. Do tính phức tạp của nghề cũng như môi trường làm việc nên người lao động phải đủ sức khoẻ, bình tĩnh, phản ứng nhanh nhạy, sáng tạo và có ý thức kỷ luật cao trong làm việc.

Một số trang thiết bị, dụng cụ, vật liệu chủ yếu của nghề

Các thiết bị đo lường chuẩn để kiểm tra như: Dòng điện, điện áp, tần số, góc pha, công suất một chiều, xoay chiều có cấp chính xác cao, các loại điện trở chuẩn từ µΩ đến GΩ, các loại công tơ chuẩn có cấp chính xác từ 0,01 đến 0,2.

Các thiết bị phát chuẩn các đại lượng đo lường như: Dòng điện, điện áp, tần số, góc pha, công suất một chiều, xoay chiều có cấp chính xác cao, máy phát điện trở dải rộng…

Các dụng cụ chuyên dụng khác như: Máy tính, mỏ hàn, máy khoan và các dụng cụ chuyên dụng khác.

Các thiết bị an toàn như: Kính đeo mắt, dây da an toàn…

ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ

Giới thiệu chung về nghề

Trắc địa - bản đồ là một lĩnh vực kỹ thuật chuyên ngành, thực hiện việc đo đạc, khảo sát để thu nhận thông tin về bề mặt đất, bề mặt nước, đáy nước và thể hiện các thông tin đó lên bản đồ. Nghề Đo đạc bản đồ là nghề cơ bản và chủ đạo trong lĩnh vực này.                                                               

Các vị trí làm việc của nghề

Đặc thù của nghề Đo đạc bản đồ thường làm việc theo nhóm từ ba người trở lên ở ngoài thực địa gọi là công tác ngoại nghiệp. Sau đó xử lý số liệu và thành lập bản đồ trong phòng gọi là công tác nội nghiệp.

Các nhiệm vụ chủ yếu của nghề

  • Xây dựng lưới khống chế mặt bằng;
  • Xây dựng lưới khống chế độ cao;
  • Chôn mốc lưới khống chế mặt bằng;
  • Chôn mốc lưới khống chế độ cao;
  • Kiểm nghiệm thiết bị đo;
  • Đo lưới khống chế mặt bằng;
  • Đo lưới khống chế độ cao;
  • Bình sai lưới khống chế mặt bằng;
  • Bình sai lưới khống chế độ cao;
  • Thành lập bản đồ gốc;
  • Biên vẽ bản đồ gốc;
  • Nghiệm thu sản phẩm.

Người làm nghề Đo đạc bản đồ cần phải có tính kiên trì, tỉ mỉ, chính xác và có đủ sức khoẻ làm việc trong môi trường, địa hình khác nhau, có thể đặc thù như: đầm lầy, đồi núi hiểm trở....

Sản phẩm của nghề Đo đạc bản đồ là các tờ bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, bản đồ địa hình đáy biển và các bản đồ chuyên đề,… phục vụ cho các ngành kinh tế quốc dân như: giao thông; xây dựng; thuỷ điện; thuỷ lợi; địa chính;... đúng với các yêu cầu kỹ thuật quy định trong quy phạm.

Một số trang thiết bị, dụng cụ, vật liệu chủ yếu của nghề

Nghề Đo đạc bản đồ chuyên sử dụng các thiết bị trắc địa như: Máy kinh vĩ, máy thủy bình, máy toàn đạc điện tử và nhiều thiết bị khác để đo các yếu tố cơ bản là đo góc, đo cạnh, đo độ chênh cao. Người đo ghi lại giá trị đo và những thông tin thuộc tính của điểm đo vào sổ đo. Dựa trên sổ đo, người lập bản đồ dùng ngôn ngữ bản đồ để biểu thị bề mặt đo lên giấy.

ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP

Giới thiệu chung về nghề

Nghề Điện tử công nghiệp là nghề lắp đặt, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa các thiết bị hệ thống điện tử trong sản xuất công nghiệp.    

 

 

 

(Nguồn: http://vef.vn)                                                                  

Các vị trí làm việc của nghề

Người hành nghề có khả năng tự thiết kế được một số mạch điện tử thay thế, mạch điện tử ứng dụng, đáp ứng yêu cầu công việc sửa chữa hay cải tiến chế độ làm việc của thiết bị điện tử công nghiệp. Vận hành được các thiết bị điện, điện tử trong các dây chuyền công nghiệp. Lắp đặt, kết nối các thiết bị điện tử trong dây chuyền công nghiệp. Bảo trì, sửa chữa được các thiết bị điện tử theo yêu cầu công việc. Tổ chức, quản lý trong hoạt động tổ nhóm.

Các nhiệm vụ chủ yếu của nghề

  • Phân tích, lắp ráp các mạch điện tử cơ bản;
  • Phân tích, lắp ráp các bộ biến đổi công suất;
  • Lắp đặt các hệ thống đo lường điện tử;
  • Lắp đặt các hệ thống điều khiển dùng PLC;
  • Lắp đặt các hệ thống điều khiển dùng vi xử lý;
  • Lắp đặt các tủ điều khiển thiết bị công nghiệp;
  • Lắp đặt các thiết bị và hệ thống bảo vệ;
  • Sửa chữa các bảng mạch điện tử công nghiệp;
  • Kiểm tra, sửa chữa các hệ thống đo lường điện tử;
  • Kiểm tra, sửa chữa các thiết bị và hệ thống bảo vệ;
  • Bồi dưỡng nâng cao trình độ;
  • Thực hiện an toàn và vệ sinh môi trường lao động.

Người hành nghề Điện tử công nghiệp ngoài việc cần hiểu rõ về mạch điện, điện tử, đo lường, điều khiển PLC, vi xử lý và hệ thống thông tin công nghiệp; hiểu rõ các thiết bị điện, điện tử trong sản xuất công nghiệp; biết sử dụng thành thạo các thiết bị đo, kiểm tra, sửa chữa và lắp ráp mạch điện tử; biết chọn phương án sửa chữa, lắp ráp và lập định mức vật tư cho công tác sửa chữa, lắp ráp mạch điện tử; biết vận hành thử, kiểm tra, sửa chữa và lắp ráp các mạch điện tử đáp ứng yêu cầu công nghệ trong sản xuất công nghiệp; biết thực hiện các biện pháp an toàn nghề nghiệp.

Bên cạnh đó cần có đủ sức khỏe và khả năng thích nghi với môi trường làm việc; có khả năng giao tiếp, đọc hiểu các tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Anh; có khả năng làm việc độc lập hoặc khả năng làm việc theo nhóm; có ý thức học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu của công việc.

Một số trang thiết bị, dụng cụ, vật liệu chủ yếu của nghề

Một số trang thiết bị: Bộ dụng cụ cầm tay sửa chữa điện tử (đồng hồ đo vạn năng), máy hiện sóng, máy đo điện trở cách điện.

Một số dụng cụ, vật liệu chủ yếu của nghề: rơle, công tắc tơ, nút ấn, cảm biến, kìm nhọn, kìm cắt, kềm vạn năng, phanh, dao con, dụng cụ tháo ráp, mỏ hàn, thiếc hàn, thuốc tẩy trợ hàn, hoặc nhựa thông, dây cáp, đầu nối, đầu code...

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Giới thiệu chung về nghề

Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm) là nghề thực hiện các công việc ứng dụng phần mềm tin học để xử lý, vận hành, trên một hệ thống công nghệ thông tin (hệ thống máy tính, thiết bị xử lý thông tin) để tạo nên thành phẩm là một sản phẩm kỹ  thuật số, multimedia (voice/video), một bộ cơ sở dữ liệu hoặc một bộ các thông tin dưới dạng văn bản và số hóa đúng yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế, đạt năng suất chất lượng và bảo đảm các tiêu chuẩn an toàn.                                                                      

Các vị trí làm việc của nghề

- Trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở sản xuất trong nước hoặc ở nước ngoài.

- Làm tổ trưởng tổ tin học, cán bộ kỹ thuật tin học, kỹ thuật viên tin học, bác sỹ máy tính, nhân viên kỹ thuật, nhân viên làm việc với máy tính để thiết kế và sửa chữa các sản phẩm, các mặt hàng trên máy tính.

- Tổ chức và quản lý doanh nghiệp sản xuất sản phẩm trên máy tính với quy mô vừa và nhỏ.

Các nhiệm vụ chủ yếu của nghề

  • Xác định phần mềm;
  • Cài đặt công nghệ;
  • Tạo môi trường làm việc;
  • Kiểm tra;
  • Tạo phiên làm việc;
  • Xử lý dữ liệu;
  • Sao lưu dữ liệu;
  • Đảm bảo an toàn;
  • Xử lý lỗi;
  • Bảo trì hệ thốn

Để có thể hành nghề Công nghệ thông tin, người lao động cần hiểu được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của máy tính. Đọc hiểu các tài liệu kỹ thuật về máy tính, thiết bị tin học và phần mềm ứng dụng. Vận hành an toàn, đúng quy trình kỹ thuật các thiết bị tin học, sử dụng phần mềm máy tính bảo đảm năng suất, chất lượng sản phẩm. Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật chất l ượng sản phẩm ứng dụng. Thiết kế sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng dựa vào các đặc tính của phần mềm ứng dụng. Thiết kế được phòng máy tính, trang thiết bị tin học hợp lý dựa trên cơ sở vật chất và nhu cầu của đơn vị. Phát hiện sự cố về lỗi phần mềm v à báo chỉnh sửa chữa lỗi kịp thời. Xây dựng định mức và từng nội dung công việc và từng quy trình sản xuất.

Người hành nghề cũng cần có khả năng giao tiếp và tác phong công nghiệp, có ý thức học hỏi, nâng cao năng lực chuyên môn, trình độ đáp ứng các yêu cầu công việc. Có đủ sức khỏe để làm việc trong môi trường đòi hỏi tính chính xác, kỷ luật cao, đồng thời giám sát và xử lý được các sự cố khi vận hành chương trình phần mềm máy tính.

Một số trang thiết bị, dụng cụ, vật liệu chủ yếu của nghề

Một số thiết bị: Máy tính; các thiết bị tin học khác…

Dụng cụ và vật liệu chủ yếu: Phần mềm; tài liệu hướng dẫn;....

CÔNG NGHỆ SỢI

Giới thiệu chung về nghề

Công nghệ sợi là nghề thực hiện các công việc xé, trộn, làm sạch, chải, làm đều, làm mảnh, chập sợi, xe săn, quấn ống tạo nên thành phẩm là sợi đúng yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế, đạt năng suất, chất lượng và an toàn.                                                                      

 

(Nguồn: Internet)

Các vị trí làm việc của nghề

- Người hành nghề Công nghệ sợi có thể trực tiếp tham gia sản xuất trên dây chuyền công nghệ sợi của các cơ sở sản xuất sợi, may mặc trong nước hoặc ở nước ngoài.

- Làm tổ trưởng sản xuất, cán bộ kỹ thuật thiết kế mẫu vải, kỹ thuật chuyền, kỹ thuật xây dựng định mức, kỹ thuật thiết kế công nghệ sản xuất, nhân viên kỹ thuật kiểm tra chất lượng sản phẩm trên dây chuyền, gia công các mặt hàng sợi, vải…

- Tổ chức và quản lý doanh nghiệp sản xuất sợi, may mặc với quy mô vừa và nhỏ.

Các nhiệm vụ chủ yếu của nghề

                           Tạo môi trường làm việc; Giao nhận ca; Vận hành máy; Nối sợi;       Đi tua; Cung cấp nguyên liệu; Thu hồi sản phẩm; Vệ sinh máy; Phát triển nghề nghiệp.

Người lao động trong nghề Công nghệ sợi làm việc trong môi trường không khí chứa nhiều bụi bẩn, nóng, ồn. Những công việc của nghề cũng đòi hỏi tính khéo léo, cẩn thận, tỉ mỉ. Bên cạnh đó, người lao động còn phải có những kiến thức, kỹ năng cần thiết để hoạt động nghề: Phân biệt được các loại vật liệu dệt theo quy cách; Kiểm tra chất lượng sản phẩm và bán sản phẩm trong dây chuyền kéo sợi; Vận hành thành thạo các máy trong dây chuyền sản xuất sợi; Phát hiện sự cố về máy và báo chỉnh sửa chữa kịp thời...

Một số trang thiết bị, dụng cụ, vật liệu chủ yếu của nghề

Một số trang thiết bị của nghề: Máy ghép, máy cuộn cúi, máy kéo sợi con, máy kéo sợi thô, máy chải thô, máy chải kỹ….

Một số dụng cụ và vật liệu chủ yểu của nghề: Ống sợi con, khuyên, vòng dẫn sợi, kiện xơ, sợi,…

CÔNG NGHỆ NHIỆT LUYỆN

Giới thiệu chung về nghề

Công nghệ nhiệt luyện là nghề gia công kim loại và hợp kim ở trạng thái rắn dưới tác dụng của nhiệt, hóa chất, qua quá trình nung nóng, giữ nhiệt, làm nguội nhằm làm thay đổi tổ chức, cơ tính, tính chất của kim loại và hợp kim theo mục đích xác định.                                   http://www.congtythep.com

Các vị trí làm việc của nghề

Người lao động Công nghệ nhiệt luyện làm việc tại:

- Phân xưởng hoặc bộ phận nhiệt luyện trong các cơ sở sản xuất cơ khí.

- Các doanh nghiệp chuyên về dịch vụ nhiệt luyện.

Các nhiệm vụ chủ yếu của nghề

  • Vận hành thiết bị nhiệt luyện;
  • Ủ;
  • Thường hóa;
  • Tôi;
  • Ram;
  • Hóa già;
  • Hóa nhiệt luyện;
  • Nhuộm đen.

Người lao động nghề Công nghệ nhiệt luyện làm việc trong môi trường nóng, độc hại, tần số cao; tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ, mất an toàn lao động và phát sinh bệnh nghề nghiệp. Vì vậy những người tham gia hoạt động trong nghề Công nghệ nhiệt luyện cần phải đảm bảo có sức khỏe tốt, thích ứng nhanh với điều kiện làm việc trong các phân xưởng, nhà máy...

Một số trang thiết bị, dụng cụ, vật liệu chủ yếu của nghề

Các loại thiết bị nung, các bể tôi; thiết bị làm sạch; bể tẩy rửa; các thiết bị kiểm tra (kiểm tra mác thép, độ cứng, tổ chức kim tương); các dụng cụ chuyên dùng của nghề (móc, kìm, đồ gá...); các thiết bị uốn nắn, nâng chuyển.

CÔNG NGHỆ MẠ

Giới thiệu chung về nghề

Công nghệ mạ là nghề tạo ra trên bề mặt kim loại hay phi kim loại một lớp kim loại khác, với mục đích để bảo vệ ăn mòn cho kim loại hoặc tạo ra các tính chất khác cho bề mặt vật mạ: bóng, sáng, cứng, từ tính, trang sức....

Quá trình mạ được thực hiện ở các dây chuyền công nghệ cụ thể, phù hợp với tính chất, chức năng của lớp mạ. Trong mỗi lớp mạ có sử dụng các máy, thiết bị và hoá chất riêng thích hợp cho từng loại quy trình mạ. Đặc điểm chung của các quy trình mạ kim loại là tiếp xúc với nhiều loại hoá chất, nhiệt độ cao, dòng điện lớn và dễ cháy nổ; trong môi trường phát sinh nhiều bụi kim loại, hơi hoá chất gây ô nhiễm môi trường.

Lớp mạ có thể tạo ra bằng phương pháp điện hoá hoặc hoá học trên nền kim loại hay phi kim loại; các lớp mạ thường gặp: kẽm, thiếc, đồng, niken, crôm, vàng, hợp kim (Cu - Zn, Cu - Sn)...; mỗi lớp có tính chất và phạm vi ứng dụng riêng.                                                          

Các vị trí làm việc của nghề

Làm việc trong các dây chuyền mạ, các xưởng gia công, sửa chữa cơ khí của các công ty, doanh nghiệp có liên quan đến công nghệ mạ.

Các nhiệm vụ chủ yếu của nghề

  • Mạ kẽm hoá học;
  • Mạ thiếc điện hoá;
  • Mạ đồng điện hoá;
  • Mạ niken điện hoá.

Mỗi nhiệm vụ đều cần thực hiện các công việc:

1. Gia công cơ học bề mặt vật mạ;

2. Xử lý bề mặt vật mạ bằng các phương pháp khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu;

  1. Chuẩn bị bể mạ và dung dịch mạ;

4. Thực hiện quá trình mạ;

5. Hoàn thiện lớp mạ;

6. Kiểm tra, đánh giá chất l ượng sản phẩm.

Nghề Công nghệ mạ có môi trường làm việc độc hại: tiếp xúc với nhiều hóa chất, nhiệt độ cao, dòng điện lớn, dễ cháy nổ, phát sinh nhiều khí bụi kim loại, hơi hóa chất gây ô nhiễm môi trường. Vì vậy yêu cầu người lao động phải có sức khỏe tốt, cẩn thận và tính kỷ luật cao. Để làm việc an toàn, hiệu quả người lao động cũng cần phải biết vận dụng các kiến thức, kỹ năng cần thiết của nghề một cách thành thạo và sáng tạo.

Một số trang thiết bị, dụng cụ, vật liệu chủ yếu của nghề

Một số trang thiết bị: Hệ thống thiết bị gia công điện hóa, thiết bị kiểm tra độ bóng, thiết bị siêu âm, điện cực…

Một số dụng cụ, vật liệu: Bể tái sinh, các thiết bị lọc, hóa chất cần thiết, các dụng cụ mài, đánh bóng, chải, phun, sóc, quay, cân và dụng cụ đo thể tích. Vật mạ, bể điều nhiệt, bể mạ và các dụng cụ đo nhiệt độ, pH, dung môi hữu cơ, dung dịch muối kẽm clorua, kẽm sunfat, các chất đệm, tạo phức, các chất phụ gia, chất ổn định….

CÔNG NGHỆ DỆT

Giới thiệu chung về nghề

Nghề Công nghệ dệt là nghề thiết kế, gia công các loại nguyên liệu (xơ hoặc sợi) trên các dây chuyền công nghệ dệt để tạo ra vải đạt yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế, đảm bảo năng suất, chất lượng và an toàn.                                                                   

 

(Nguồn: http://www.nganhangdetai.org)

Các vị trí làm việc của nghề

- Trực tiếp tham gia sản xuất trên dây chuyền công nghệ dệt của các cơ sở sản xuất ngành dệt trong nước hoặc xuất khẩu lao động.

- Làm tổ trưởng sản xuất, cán bộ kỹ thuật thiết kế mẫu vải, kỹ thuật chuyền, kỹ thuật xây dựng định mức, kỹ thuật thiết kế công nghệ sản xuất; nhân viên kỹ thuật kiểm tra chất lượng sản phẩm trên dây chuyền, gia công các mặt hàng vải dệt thoi, vải dệt kim và vải không dệt.

- Tổ chức và quản lý doanh nghiệp sản xuất dệt với quy mô vừa và nhỏ.

Các nhiệm vụ chủ yếu của nghề

  • Thiết kế mặt hàng vải dệt thoi;
  • Thiết kế mặt hàng vải dệt kim;
  • Thiết kế mặt hàng vải không dệt;
  • Thiết kế công nghệ sản xuất vải dệt thoi;
  • Thiết kế công nghệ sản xuất vải dệt kim;
  • Thiết kế công nghệ sản xuất vải không dệt;
  • Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm;
  • Xây dựng định mức lao động;
  • Lập kế hoạch sản xuất;
  • Sản xuất vải dệt thoi;
  • Sản xuất vải dệt kim;
  • Sản xuất vải không dệt;
  • Kiểm tra chất lượng sản phẩm;
  • Quản lý sản xuất;
  • Thực hiện an toàn và vệ sinh lao động;
  • Bồi dưỡng nâng cao trình độ.

Để hành nghề người lao động cần trang bị cho mình những kiến thức trong nghề như: biết được cấu tạo, tính chất, công dụng của các loại vải và nguyên liệu tạo ra vải, thiết kế các mặt hàng dựa trên cơ sở phân tích mẫu thật hoặc yêu cầu của khách hàng; thực hiện thiết kế đơn công nghệ gia công trên từng thiết bị và trên dây chuyền sản xuất đồng thời xây dựng được tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng sản phẩm, xây dựng được định mức sản xuất cho từng thiết bị và cho cả dây chuyền, thiết kế được dây chuyền sản xuất hợp lý trên điều kiện cơ sở vật chất trang thiết bị của doanh nghiệp; vận hành an toàn, đúng quy trình kỹ thuật các thiết bị gia công trên dây chuyền công nghệ dệt, bảo đảm năng suất, chất lượng sản phẩm. Giám sát và xử lý được sự cố trong quá trình sản xuất trên dây chuyền công nghệ dệt.

Người hành nghề Công nghệ dệt làm việc trong môi trường nóng, ồn, bụi vì vậy cần có sức khỏe phù hợp. Những công việc của nghề cũng đòi hỏi người lao động có đức tính khéo léo, cẩn thận, tỉ mỉ.

Một số trang thiết bị, dụng cụ, vật liệu chủ yếu của nghề

Một số trang thiết bị: máy mắc, máy mắc phân băng, máy hồ, máy dệt thoi, máy dệt, máy thử độ bền, máy thử độ kháng thủng...

Các dụng cụ thí nghiệm: dao, kéo, thước đo....

Vật liệu: kiện xơ, sợi dệt...

CƠ ĐIỆN TỬ

Giới thiệu chung về nghề

Nghề Cơ điện tử là một nghề tích hợp các lĩnh vực cơ khí, điện - điện tử, thủy khí, kỹ thuật máy tính. Nghề Cơ điện tử thực hiện các công việc thiết kế, lắp ráp, kết nối, bảo trì và các dịch vụ liên quan đến các sản phẩm cơ điện tử và các hệ thống thiết bị tự động hóa.

                                                                          Nguồn: http://vpt.edu.vn/tin-tuc                 

Các vị trí làm việc của nghề

Người lao động trong nghề Cơ điện tử có thể làm việc tại các vị trí khác nhau trong:

- Các nhà máy chế tạo, lắp ráp sản phẩm cơ điện tử.

- Các dây chuyền sản xuất tự động.

- Các doanh nghiệp làm dịch vụ sửa chữa và bảo trì sản phẩm cơ   điện tử.

- Các doanh nghiệp cung cấp thiết bị cơ điện tử.

- Bộ phận chăm sóc khách hàng sử dụng sản phẩm và dịch vụ cơ   điện tử.

Các nhiệm vụ chủ yếu của nghề

  • Thiết kế hệ thống cơ điện tử;
  • Phân tích cấu trúc và hoạt động của hệ thống cơ điện tử;
  • Lắp ráp, vận hành và bảo trì các hệ thống thiết bị cơ khí, điện - điện tử, thủy lực - khí nén, các hệ thống tự động hóa sử dụng các bộ điều khiển;
  • Lắp đặt, vận hành các thiết bị và hệ thống tự động;
  • Xử lý các sự cố của hệ thống thiết bị cơ điện tử;
  • Tổ chức sản xuất theo nhóm, bồi dưỡng thợ bậc thấp.

Nghề Cơ điện tử là một nghề tích hợp các lĩnh vực cơ khí, điện - điện tử, thủy khí, kỹ thuật máy tính vì vậy đòi hỏi người lao động phải có kiến thức cơ bản rộng, biết tích hợp các khối kiến thức giao ngành, có tư duy sáng tạo đồng thời cũng đòi hỏi tính tỉ mỉ, chính xác và sự kiên nhẫn.

Một số trang thiết bị, dụng cụ, vật liệu chủ yếu của nghề

  • Bộ dụng cụ cầm tay của nghề cơ khí.
  • Bộ dụng cụ đồ nghề của nghề điện - điện tử.
  • Dụng cụ đo lường và hiệu chuẩn cảm biến.
  • Máy tính, phần mềm ứng dụng.

CHẾ BIẾN DẦU THỰC VẬT

Giới thiệu chung về nghề

Chế biến dầu thực vật là nghề sử dụng các máy móc, công cụ của nghề chủ yếu là thiết bị tự động như: Máy nghiền, máy ép, thiết bị chưng sấy, thiết bị làm lạnh; thiết bị thủy hóa, trung hòa, đồng hóa, lọc, tẩy màu,... dụng cụ đo kiểm để sản xuất dầu thực vật bằng những quy trình công nghệ phù hợp từ các loại nguyên liệu hạt có dầu nhằm mục đích phục vụ các ngành kinh tế quốc dân và đời sống hàng ngày.                                           

 

Các vị trí làm việc của nghề

- Trực tiếp tham gia sản xuất trên dây chuyền chế biến dầu thực vật của các cơ sở chế biến thực phẩm trong nước hoặc ở nước ngoài.

- Làm tổ trưởng sản xuất, cán bộ kỹ thuật phân xưởng, nhân viên kỹ thuật kiểm tra chất lượng sản phẩm và trưởng ca các dây chuyền chế biến dầu thực vật.

- Tổ chức quản lý doanh nghiệp sản xuất ngành chế biến thực phẩm với quy mô vừa và nhỏ.

Các nhiệm vụ chủ yếu của nghề

  • Chuẩn bị sản xuất;
  • Xử lý cơ học nguyên liệu;
  • Ép dầu;
  • Trích ly dầu;
  • Tinh chế dầu thô;
  • Chế biến các sản phẩm từ dầu tinh chế;
  • Đóng gói sản phẩm;
  • Chế biến các phụ liệu;
  • Bảo quản sản phẩm;
  • Kiểm tra chất lượng sản phẩm;
  • Quản lý sản xuất;
  • Xử lý các sự cố và tai nạn lao động;
  • Bảo dưỡng thiết bị;
  • Tiêu thụ sản phẩm.

            Để hành nghề trong nghề Chế biến dầu thực vật, người lao động cần phải có những kiến thức nhất định trong nghề như: biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc của các thiết bị trong dây chuyền chế biến dầu thực vật, đặc điểm nguyên liệu, sự biến đổi, quá trình sơ chế, bảo quản nguyên liệu trong quy trình chế biến dầu thực vật, thiết kế dây chuyền chế biến hợp lý trên điều kiện cơ sở vật chất trang thiết bị của doanh nghiệp. Vận hành an toàn, đúng quy trình kỹ thuật thiết bị trên dây chuyền chế biến bảo đảm năng suất, chất lượng sản phẩm; giám sát và xử lý được sự cố trong quy trình sản xuất trên dây chuyền chế biến dầu thực vật đồng thời phải có sức khỏe, có khả năng giao tiếp và tác phong công nghiệp phù hợp với môi trường công việc.

Một số trang thiết bị, dụng cụ, vật liệu chủ yếu của nghề

Một số thiết bị tự động như: máy nghiền, máy ép, thiết bị chưng sấy, thiết bị làm lạnh; thiết bị thủy hóa, trung hòa, đồng hóa, lọc, tẩy màu... và các dụng cụ đo kiểm khác.

Giới thiệu chung về nghề

Chế biến dầu thực vật là nghề sử dụng các máy móc, công cụ của nghề chủ yếu là thiết bị tự động như: Máy nghiền, máy ép, thiết bị chưng sấy, thiết bị làm lạnh; thiết bị thủy hóa, trung hòa, đồng hóa, lọc, tẩy màu,... dụng cụ đo kiểm để sản xuất dầu thực vật bằng những quy trình công nghệ phù hợp từ các loại nguyên liệu hạt có dầu nhằm mục đích phục vụ các ngành kinh tế quốc dân và đời sống hàng ngày.                                           

Các vị trí làm việc của nghề

- Trực tiếp tham gia sản xuất trên dây chuyền chế biến dầu thực vật của các cơ sở chế biến thực phẩm trong nước hoặc ở nước ngoài.

- Làm tổ trưởng sản xuất, cán bộ kỹ thuật phân xưởng, nhân viên kỹ thuật kiểm tra chất lượng sản phẩm và trưởng ca các dây chuyền chế biến dầu thực vật.

- Tổ chức quản lý doanh nghiệp sản xuất ngành chế biến thực phẩm với quy mô vừa và nhỏ.

Các nhiệm vụ chủ yếu của nghề

  • Chuẩn bị sản xuất;
  • Xử lý cơ học nguyên liệu;
  • Ép dầu;
  • Trích ly dầu;
  • Tinh chế dầu thô;
  • Chế biến các sản phẩm từ dầu tinh chế;
  • Đóng gói sản phẩm;
  • Chế biến các phụ liệu;
  • Bảo quản sản phẩm;
  • Kiểm tra chất lượng sản phẩm;
  • Quản lý sản xuất;
  • Xử lý các sự cố và tai nạn lao động;
  • Bảo dưỡng thiết bị;
  • Tiêu thụ sản phẩm.

            Để hành nghề trong nghề Chế biến dầu thực vật, người lao động cần phải có những kiến thức nhất định trong nghề như: biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc của các thiết bị trong dây chuyền chế biến dầu thực vật, đặc điểm nguyên liệu, sự biến đổi, quá trình sơ chế, bảo quản nguyên liệu trong quy trình chế biến dầu thực vật, thiết kế dây chuyền chế biến hợp lý trên điều kiện cơ sở vật chất trang thiết bị của doanh nghiệp. Vận hành an toàn, đúng quy trình kỹ thuật thiết bị trên dây chuyền chế biến bảo đảm năng suất, chất lượng sản phẩm; giám sát và xử lý được sự cố trong quy trình sản xuất trên dây chuyền chế biến dầu thực vật đồng thời phải có sức khỏe, có khả năng giao tiếp và tác phong công nghiệp phù hợp với môi trường công việc.

Một số trang thiết bị, dụng cụ, vật liệu chủ yếu của nghề

Một số thiết bị tự động như: máy nghiền, máy ép, thiết bị chưng sấy, thiết bị làm lạnh; thiết bị thủy hóa, trung hòa, đồng hóa, lọc, tẩy màu... và các dụng cụ đo kiểm khác.

Nghề Cơ điện tử

Nghề Cơ điện tử là một nghề tích hợp các lĩnh vực cơ khí, điện - điện tử, thủy khí, kỹ thuật máy tính. Nghề Cơ điện tử thực hiện các công việc thiết kế, lắp ráp, kết nối, bảo trì và các dịch vụ liên quan đến các sản phẩm cơ điện tử và các hệ thống thiết bị tự động hóa.

Page 4 of 4

Thông tin NIVET

Viện Khoa học Giáo dục nghề nghiệp là đơn vị sự nghiệp khoa học thuộc Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Giấy phép thiết lập Website trên internet số 109/GP-TTĐT ngày 01/7/2019

Ghi rõ nguồn "Viện Khoa học Giáo dục nghề nghiệp (NIVET)" hoặc http://www.nivet.org.vn khi phát hành lại thông tin từ nguồn này.

Copyright © 2016 Viện Khoa học Giáo dục nghề nghiệp

Thông tin liên hệ

  • Tầng 14, Tòa nhà Liên cơ quan Bộ LĐTB & XH, Khu D25, Số 3, ngõ 7, đường Tôn Thất Thuyết, Cầu Giấy, Hà Nội

  • This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

  • Điện thoại : (+84) 2439745020 - Fax: (+84) 2439745020