Đề tài khoa học cấp Bộ năm 2012

Tên đề tài: Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng hệ thống khung trình độ nghề quốc gia hướng tới cộng đồng ASEAN 2015

Mã số đề tài: CB2012-01-08

Cơ quan quản lí đề tài: Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội

Cơ quan thực hiện: Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề, Tổng cục Dạy nghề

Thời gian thực hiện: Năm 2012

Ban chủ nhiệm đề tài:

Chủ nhiệm: PGS.TS. Dương Đức Lân, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề

Thư ký: ThS. Nguyễn Quang Việt, Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề

Các thành viên:

+ TS. Nguyễn Hồng Minh, Tổng cục Dạy nghề

+ KS. Cao Quang Đại, Tổng cục Dạy nghề

+ TS. Michael Buchele, Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề

+ ThS. Đặng Thị Huyền, Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề

Các cộng tác viên:

TS. Steffen Hort, Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề

ThS. Nguyễn Quang Hưng, Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề

CN. Nguyễn Lê Hương, Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề

Các cơ quan phối hợp:

Các vụ của Tổng cục Dạy nghề

Vụ giáo dục Chuyên nghiệp, Bộ Giáo dục và Đào tạo

Đại học quốc gia Hà Nội

Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam

I. Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, mối quan hệ hợp tác giữa các nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ( ASEAN) tiếp tục phát triển và ngày càng chú trọng vào vấn đề phát triển nguồn nhân lực, trong đó dạy nghề được coi là yếu tố quyết định để đảm bảo phục hồi và tăng trưởng bền vững của các quốc gia trong khu vực. Đồng thời, tại hội nghị thượng đỉnh ASEAN năm 2010, các nhà lãnh đạo ASEAN cũng khảng định tiến tới cộng đồng ASEAN vào năm 2015. Một trong những hoạt động được xác định là yếu tố hết sức quan trọng để tiến tới cộng đồng ASEAN là vấn đề công nhận kỹ năng nghề giữa các nước ASEAN để việc di chuyển lao động giữa các nước được thực hiện dễ dàng trong cộng đồng.

Khi người lao động di chuyển đi làm việc tại một quốc gia khác, một trong những vấn đề quan trọng là người lao động cần phải được chủ sử dụng lao động công nhận và trả lương tương xứng với trình độ đào tạo và kỹ năng nghề của họ.Để giải quyết vấn đề này thì những nước tiếp nhận lao động cần phải có những bằng chứng về độ tin cậy của hệ thống trình độ của các quốc gia cung cấp lao động. Việc bảo đảm chất lượng của các trình độ trên toàn hệ thống trình độ quốc gia đã xuất hiện gần đây và được coi là mục đích quan trọng nhất của khung trình độ quốc gia ( National Qualification Frameworks (NQF)). Mục đích này bao gồm cả mục đích bên trong và bên ngoài, nhằm bảo vệ cho người lao động, người học về chất lượng văn bằng được cấp. Nó đảm bảo cho chủ sử dụng lao động nước ngoài về chất lượng của trình độ công nhận của nước sở tại hoặc khảng định với doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư vào nước sở tại rằng văn bằng được công nhận ở cấp quốc gia phù hợp với các chuẩn đầu ra đạt được. NQF tự nó không thể cung cấp chất lượng văn bằng quốc gia mà nó sẽ hình thành một cơ chế để bảo đảm chất lượng ở từng cấp trình độ.

Trong  bối cảnh hội nhập quốc tế, khoảng 2 thập kỷ trở lại đây, nhiều nước trên thế giới đã tập trung xây dựng khung trình độ quốc gia trong một bộ phận vô cùng quan trọng của khung trình độ quốc gia trong đó một bộ phận vô cùng quan trọng của khung trình độ quốc gia là khung trình độ nghề quốc gia (National Vocational Qualification Frameworks ( NVQF)).

Đối với Việt Nam, việc xây dựng khung trình độ quốc gia và khung trình độ nghề quốc gia cần đưa vào các văn bản chính sách, chiến lược phát triển giáo dục và dạy nghề. Điều này cũng phù hợp với nghị quyết của Đại hội Đảng làn thứ XI để phát triển một nền giáo dục chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế. Tiếp sau, cần thể chế hóa những chính sách, chiến lược để hình thành cơ chế đưa khung trình độ vào thực tiễn, để áp dụng cho hệ thống giáo dục và dạy nghề cũng như xử lý các quan hệ lao động và việc làm. Hơn nữa, Việt Nam cần có khung trình độ và kỹ năng giữa các nước trong cộng đồng kinh tế ASEAN 2015.

Việc xây dựng khung trình độ quốc gia cũng như khung trình độ nghề quốc gia là hết sức quan trọng trong bối cảnh hội nhập và nó trở nên cấp bách trong bối cảnh các nước ASEAN đang tiến tới cộng đồng vào năm 2015. Tuy nhiên, để xây dựng khung trình độ nghề quốc gia, chúng ta còn thiếu nền tảng phương pháp luận và căn cứ thực tiễn cho vấn đề này. Chính vì vậy, việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng khung trình độ nghề quốc gia nói riêng và khung trình độ quốc gia nói chung có ý nghĩa rất lớn.

II.Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trên thế giới:

Khung trình độ quốc gia đã mở rộng đầu tiên từ các quốc gia nói tiếng Anh đầu nhưng năm 1990 và lan sang các quốc gia ở tất cả các khu vực trên thế giới. Tuck ( 2007) đã mô tả khung trình độ như một công cụ để phát triển, phân loại và công nhận các kỹ năng, kiến thức và năng lực theo những mức độ được chấp thuận liên tục. Đó là một cách cấu trúc trình độ mới và trình độ hiện tại được định nghĩa bởi chuẩn đầu ra (learning outcomes). Năm 2011, Tổ chức Đào tạo Châu Âu (ETF) đã ước tính có trên 120 quốc gia đã xây dựng khung trình độ quốc gia (NQF).

Khung trình độ đầu tiên là ở Scotland, Vương quốc Anh, Nam phi, Newzealand và Úc. Các khung này đều dựa trên khái niệm chuẩn đầu ra như là cơ sở nền tảng cho trình độ. Trong một số trường hợp, chuẩn đầu ra có nguồn gốc từ khái niệm năng lực trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

Có một số khung trình độ trong khu vực hoặc những khung tham chiếu chung hiện nay đang được phát triển và thực hiện, bao gồm: Khung trình độ cộng đồng Caribbean ( CARICOM), Khung cộng đồng phát triển Nam Phi (SADC), Khung trình độ Châu Âu (EFQ).

Tại Việt Nam:

Khung trình độ quốc gia và khung trình độ nghề quốc gia là những thuật ngữ chưa hề được đề cập trong các văn bản pháp lý của Việt nam. Một số thuật ngữ liên quan có thể khó hiểu hoặc để sử dụng có thể lẫn với nhau như: Tiêu chuẩn kỹ năng nghề, tiêu chuẩn nghề, tiêu chuẩn năng lực, hệ thống trình độ. Chuẩn đầu ra, trình độ đào tạo nghề,…. Theo quy định tại quyết định số 09/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/3/2008 Của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về ban hành Quy định nguyên tắc, quy trình xây dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia thì tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia có 5 bậc trình độ. Các tiêu chuẩn này thể hiện “ Mức độ thực hiện và yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ cần có để thực hiện các công việc của một nghề”. Trong khi đó, Luật Dạy nghề 2006 quy định 3 cấp trình độ đào tạo gồm sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề. Hai hệ thống bậc trình độ này vẫn chưa nghiên cứu nhằm đối chiếu, so sánh một cách nhất quán mặc dù đều cùng mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ mà một người lao động cần có và phải chứng minh khi ra nhập thị trường lao động. Mặt khác, những vấn đề về liên thông trình độ giữa dạy nghề và trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học còn mang tính giải pháp mà chưa hình thành được một cơ chế,…Tất cả các vấn đề kể trên cần thể hiện một cách rõ ràng theo kiểu tích hợp trong khung trình độ quốc gia và khung trình độ nghề quốc gia.

III. Mục tiêu nghiên cứu

Đưa ra cơ sở lí luận và thực tiễn xây dựng khung trình độ nghề quốc gia, từ đó đề xuất một số giải pháp xây dựng khung trình độ nghề quốc gia Việt Nam hướng tới cộng đồng ASEAN 2015.

IV. Đối tượng nghiên cứu

- Hệ thống chính sách về trình độ giáo dục nghề nghiệp

- Hệ thống tiêu chuẩn kỹ năng nghề và đánh giá, công nhận kỹ năng nghề của người lao động

V. Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu khung trình độ nghề quốc gia, khung trình độ quốc gia và khung trình độ khu vực

VI. Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng để nghiên cứu đề tài này bao gồm:

1. Phân tích tổng hợp;

2. Thống kê, so sánh các tư liệu thứ cấp;

3. Phương pháp chuyên gia

VI. Nội dung nghiên cứu

A. Các nội dung và chuyên đề nghiên cứu

1.Nội dung 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận xây dựng khung trình độ quốc gia và khu vực

- Chuyên đề 1: Cơ sở phương pháp luận về khung trình độ quốc gia và khung trình độ nghề quốc gia

- Chuyên đề 2: vai trò, cấu trúc khung trình độ quốc gia và khung trình độ khu vực

- Chuyên đề 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến khung trình độ nghề

- Chuyên đề 4: Quy trình tham chiếu khung trình độ quốc gia và khung trình độ nghề quốc gia với khung trình độ khu vực

2. Nội dung 2: Nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng khung trình độ các quốc gia và khu vực trên thế giới

- Chuyên đề 5: Kinh nghiệm xây dựng khung trình độ châu âu

- Chuyên đề 6: Kinh nghiệm xây dựng khung trình độ khu vực Caribe và Nam Phi

- Chuyên đề 7: Kinh nghiệm xây dựng khung trình độ quốc gia Úc

- Chuyên đề 8: Kinh nghiệm xây dựng khung trình độ quốc gia của một số nước Đông Nam Á

- Chuyên đề 9: Kinh nghiệm về công nhận lẫn nhau về trình độ giữa một số quốc gia, khu vực trên thế giới.

3. Nội dung 3: Khuyến nghị xây dựng khung trình độ nghề quốc gia

- Chuyên đề 10: Định hướng phát triển hệ thống trình độ giáo dục và dạy nghề của Việt Nam đến năm 2020

- Chuyên đề 11: Khung trình độ nghề quốc gia hướng tới cộng đồng ASEAN 2015

- Chuyên đề 12: Một số giải pháp xây dựng khung trình độ nghề

B. Kết cấu báo cáo tổng hợp

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo đề tài gồm 3 chương

Chương 1:Cơ sở lý luận về xây dựng khung trình độ nghề quốc gia và khung trình độ nghề khu vực

I. Một số khái niệm liên quan:

Trình độ; Khung trình độ quốc gia; Khung trình độ nghề quốc gia; Hệ thống trình độ; Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia (NOSS); Khung trình độ khu vực; Khung tín chỉ; Chuẩn đầu ra…

II. Sự cần thiết, vai trò và đặc điểm của khung trình độ nghề quốc gia

1. Sự cần thiết xây dựng khung trình độ nghề quốc gia ( Đối với quốc gia; đối với cộng đồng ASEAN).

2. Vai trò, đặc điểm

III.  Các yếu tố ảnh hưởng

1. Các tuyên ngôn chính trị

2.  Chính sách kinh tế

3. Chính sách văn hóa – xã hội

4.  Chính sách giáo dục và dạy nghề

IV. Phương pháp xây dựng khung trình độ nghề quốc gia

V. Quy trình tham chiếu khung trình độ nghề quốc gia hướng tới khung trình độ nghề khu vực

1. Chuẩn đầu ra

2. Các cấp trình độ

3. Các lĩnh vực

4. Thuận lợi, khó khăn trong quá trình xây dựng khung trình độ nghề quốc gia tham chiếu khung trình độ khu vực

Chương 2: Kinh nghiệm xây dựng khung trình độ nghề quốc gia và khu vực trên thế giới

I. Khung trình độ nghề khu vực và một số quốc gia Châu Âu

1. Giới thiệu tổng quan

2. Căn cứ và mục tiêu chính sách của khung trình độ

3.Mô tả các cấp trình độ

4. Sử dụng chuẩn đầu ra

5. Tiêu chí và quy trình tham chiếu khung trình độ nghề quốc gia và khung trình độ khu vực

6. bài học và hướng đi thực hiện khung trình độ nghề quốc gia hướng tới khung trình độ khu vực

II. Kinh nghiệm xây dựng khung trình độ nghề quốc gia của một số nước Châu Á – Thái Bình Dương

1. Kinh nghiệm xây dựng khung trình độ quốc gia Úc và NewZelan

2. Kinh nghiệm xây dựng khung trình độ quốc gia Singapore

3. Kinh nghiệm xây dựng khung trình độ quốc gia Philipines

4. Kinh nghiệm xây dựng khung trình độ quốc gia Malaysia

III. Kinh nghiệm công nhận lẫn nhau về trình độ và kỹ năng nghề nghiệp giữa các nước khu vực trên thế giới

1. Thử nghiệm công nhận lẫn nhau về trình độ và kỹ năng nghề nghiệp giữa các nước tiểu vùng sông Mê Công (GMS)

2. Một số vấn đề công nhận lẫn nhau về trình độ giữa Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc.

IV. Nhận định chung và một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1. Nhận định chung

2. Một số bài học

Chương 3: Khuyến nghị xây dựng khung trình độ nghề quốc gia của Việt Nam hướng tới cộng đồng ASEAN 2015

I. Xu hướng phát triển hệ thống trình độ giáo dục và dạy nghề của Việt Nam đến năm 2020

1. Mục tiêu giáo dục và dạy nghề

2. Định hướng phát triển hệ thống trình độ giáo dục và dạy nghề của Việt Nam đến năm 2020

II. Nhu cầu hội nhập về đào tạo nguồn nhân lực khu vực ASEAN

III. Đề xuất cấu trúc khung trình độ nghề quốc gia của Việt Nam tham chiếu khung trình độ khu vực

1. Tiêu chí khung trình độ nghề quốc gia

2. Cấu trúc khung trình độ nghề quốc gia

3. Bậc trình độ nghề quốc gia

4. Chuẩn đầu ra

IV. Khuyến nghị một số giải pháp tổ chức thực hiện

1. Về cơ chế chính sách

2. Về tổ chức thực hiện

3. Điều kiện và lộ trình tiến tới công nhận lẫn nhau về trình độ và di chuyển lao động giữa Việt Nam và các nước thành viên ASEAN

Kết luận

 

Last modified on Thứ sáu, 29 Tháng 4 2016
  • Bình luận
  • Đọc 1678 lần

Thông tin NIVET

Viện Khoa học Giáo dục nghề nghiệp là đơn vị sự nghiệp khoa học thuộc Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Giấy phép thiết lập Website trên internet số 109/GP-TTĐT ngày 01/7/2019

Ghi rõ nguồn "Viện Khoa học Giáo dục nghề nghiệp (NIVET)" hoặc http://www.nivet.org.vn khi phát hành lại thông tin từ nguồn này.

Copyright © 2016 Viện Khoa học Giáo dục nghề nghiệp

Thông tin liên hệ

  • Tầng 14, Tòa nhà Liên cơ quan Bộ LĐTB & XH, Khu D25, Số 3, ngõ 7, đường Tôn Thất Thuyết, Cầu Giấy, Hà Nội

  • This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

  • Điện thoại : (+84) 2439745020 - Fax: (+84) 2439745020