Tên chương trình : Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam đáp ứng nhu cầu cạnh tranh của thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập

Mã số: CT2011-01

Cơ quan quản lí đề tài: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

Cơ quan chủ trì nghiên cứu: Viện Nghiên cứu Khoa học dạy nghề, Tổng cục Dạy nghề

Ban chủ nhiêm chương trình:

Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Tiến Dũng – Tổng Cục trưởng, Tổng cục dạy nghề

Thư kí: PGS.TS Mạc Văn Tiến, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Khoa học dạy nghề

Các thành viên:

+ CN. Lê Xuân Thành - Vụ Lao động tiền lương

+ PGS.TS Cao Văn Sâm - Tổng cục dạy nghề

+ TS.Nguyễn Thị Hải Vân -  Cục Việc làm

Các cơ quan phối hợp:

+ Vụ Pháp chế

+ Vụ Lao động – Tiền lương

+ Vụ kế hoach – Tài chính

+ Cục Quản lí lao động ngoài nước

+ Viện Khoa học Lao động và Xã hội

+ Bộ Tài chính ( Cục tài chính doanh nghiệp, Vụ Pháp chế)

+ Bộ Nội vụ ( Vụ Tiền lương)

+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Viện Nghiên cứu Quản lí kinh tếTrung ương,

Cục Phát triển doanh nghiệp)

+ Văn phòng Chính phủ ( Ban đổi mới và phát triển doanh nghiệp).

Nội dung của đề tài     

  1. Đặt vấn đề

          Phát triển nguồn nhân lực được nhiều nước coi là quốc sách hàng đầu và được đầu tư nguồn nhân lực cho nghiên cứu và phát triển. Nguồn nhân lực được đào tạo có chất lượng là sức mạnh, đảm bảo chắc chắn cho sự phát triển kinh tế-xã hội bền vững, là năng lực cạnh tranh của mỗi quốc gia trong tiến trình hội nhập quốc tế. Lịch sử phát triển kinh tế thế giới đã chứng minh, chất lượng nguồn nhân lực là tiền đề thành công của các nước công nghiệp mới ở Châu Á như Hàn Quốc, Singapo, Hồng Kông…

          Ở Việt Nam, từ giữa những năm 1980 bắt đầu chuyển sang nền kinh tế thị trường và chuyển dịch cơ cấu một cách toàn diện. Quá trình chuyển đổi đã làm thay đổi cấu trúc của nền kinh tế, của cơ cấu thị trường lao động, dịch chuyển hàng triệu người từ khu vực nông nghiệp tự cung tự cấp sang sản xuất công nghiệp và dịch vụ,và nông nghiệp hàng hóa hiện đại. Giai đoạn đầu của quá trình chuyển đổi đó, Việt Nam đã khai thác và phát huy được lợi thế cạnh tranh tiềm ẩn, đặc biệt là lực lượng lao động dồi dào và giá rẻ. Tăng trưởng đem lại từ những lợi thế này đã giúp Việt Nam tiến được một chặng đường dài và trở thành một bộ phận năng động của nền kinh tế khu vực và toàn cầu vào những năm cuối thế kỉ 20.

          Những năm đầu thế kỉ 21, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục phát triển, ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế toàn cầu và vươn lên trở thành  điểm đến hấp dẫn đối với nhiều nhà đầu tư, Việt Nam không thể chỉ dựa vào những lợi thế “ tự nhiên trời cho” mà cần phải tăng trưởng bởi những” nỗ lực” trong đó “hạ tầng nhân lực”  là một yếu tố nền tảng của năng lực cạnh tranh bền vững của Việt Nam .

          Nhìn tổng thể nguồn nhân lực Việt Nam, quy mô đào tạo ở nước ta còn rất thấp. Trong báo cáo thảo luận của Amcham  tại Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam tháng 6/2010, khoảng 65% lực lượng lao động không có kĩ năng và khoảng 78% dân số trong độ tuổi 20-24 không được đào tạo hoặc thiếu các kĩ năng cần thiết . Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới (WB), chất lượng nguồn nhân lực Việt Namchỉ đạt 3,79 điểm ( thang điểm 10), xếp thứ 11 trong 12 nước ở Châu Á được tham gia xếp hạng. Việt Nam còn thiếu nhiều chuyên gia trình độ cao, thiếu công nhân lành nghề; chỉ số kinh tế tri thức (KEI) của nước ta còn thấp ( đạt 3,02 điểm, xếp thứ 102/133 quốc gia được phân loại); lao động nông thôn chủ yếu chưa được đào tạo nghề, năng suất lao động thấp. Điều này đã làm hạn chế năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực và nền kinh tế ( năm 2009 chỉ số năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực Việt Nam chỉ đạt 3,39 điểm và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế giảm 5 bậc, xếp thứ 75/133 nước xếp hạng). Một bộ phận không nhỏ lao động của nước ta vẫn còn có thói quen và tập quán của người sản xuất nhỏ, chưa có ý thức và kỉ luật của người lao động công nghiệp. Điều này sẽ ảnh hưởng lớn tới sự tham gia của lao động Việt Nam trong phân công lao động quốc tế ngay tại thị trường trong nước ( khi có sự tham gia của các doanh nghiệp liên doanh , của các công ty đa quốc gia…)

          Đã có nhiều nghiên cứu trong nước về phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu cạnh tranh của thị trường lao động  trong hội nhập những năm qua, một số điển hình như:

   - Nghiên cứu “Các giải pháp đào tạo  phát triển nguồn nhân lực kĩ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển nông nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá” của Vũ Tiến Trinh, năm 1997. Đề tài tập trung nghiên cứu về giáo dục và đào tạo, phát triển nhân lực kĩ thuật trong nông nghiệp; đề xuất giải pháp đào tạo nghề và đại học phù hợp với quá trình phát triển nông nghiệp cũng như đảm bảo liên thông trong giáo dục phổ thông, đào tạo nghề và đào tạo đại học. Do phạm vi nghiên cứu của đề tài là trong lĩnh vực nông nghiệp, nên các luận điểm và giải pháp chưa có tính phổ quát cho nền kinh tế theo hướng công nghiệp.

  - Công trình “ Các giải pháp đào tạo và bồi đưỡng nhân lực phục vụ chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn từ nay đến năm 2020” của Nguyễn Công Giáp, năm 2005, đã đưa ra một số cơ sở lí luận về đào tạo và bồi dưỡng nhân lực. Nghiên cứu này đã đề xuất các giải pháp đào tạo và bồi dưỡng nhân lực phục vụ quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn. Đề tài chưa đề cập đến lực lượng chuyên môn kĩ thuật trình độ cao làm việc trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ.   

  - Công trình “ Nghiên cứu dự báo chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn và các giải pháp giải quyết việc làm trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp, hiện đại hóa và đô thị hóa ở nước ta – Dự báo chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành từ nay đến năm 2020”  của Phạm Thị Lan Hương, năm 2009, đã trình bày mô hình CGE dùng cho dự báo lao động.

          Những nghiên cứu nêu trên, nguồn nhân lực được phân tích ở các khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, trong bối cảnh Hội nhập kinh tế thế giới, để nhân lực thực sự trở thành một trong ba khâu đột phá như trong Chiến lược phát triển kinh tế xã hội đát nuớc thời kì 2011-2020 cũng như đảm bảo nhân lực cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cần thiết có nghiên cứu khoa học từ cách tiếp cận hội nhập, nhằm đánh giá tổng quan về đội ngũ nhân lực Việt Nam ở những điểm mạnh, điểm yếu, những thời cơ, thách thức, những tồn tại, nguyên nhân; trên cơ sở đó để đề ra mục tiêu và giải pháp phát triển nguồn nhân lực Việt Nam đáp ứng nhu cầu cạnh tranh của thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập. Vì vậy, triển khai chương trình nghiên cứu khoa học “ Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu cạnh tranh của thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập”  là rất cần thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

          Mục tiêu cơ bản của đề tài là: Trên cơ sở phân tích lí luận và tổng kết thực tiễn về đào tạo, sử dụng đội ngũ nhân lực Việt Nam đáp ứng nhu cầu cạnh tranh của thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  1. Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lí luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực, bao gồm đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu cạnh tranh của thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập.

- Các quy định của Nhà nước về đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực, tiền lương, tiền công trong doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh.

  1. Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Trong khuôn khổ chương trình cấp Bộ, ngoài những vấn đề chung về nguồn nhân lực, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:

+ Đào tạo nhân lực kĩ thuật ở Việt Nam ( lao động qua đào tạo nghề);

+ Tiền lương, thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp;

+ Quan hệ cung cầu lao động trên thị trường. 

 - Phạm vi về không gian: Thị trường lao động toàn quốc; lao động trong các loại hình doanh nghiệp.

- Phạm vi về thời gian: Đánh giá thực trạng chủ yếu từ năm 2005 đến nay, đặc biệt là từ khi Việt Nam gia nhập WTO; các dự báo và xu hướng phát triển đến năm 2020.

Phương pháp nghiên cứu

          Trên cơ sở tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước, các chủ trương quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển nguồn nhân lực, đề tài sẽ lựa chon các phưong pháp là:

1. Phân tích hệ thống;

2. Thu thập, tổng hợp, so sánh, các tư liệu về phát triển nguồn nhân lực, lao động kĩ thuật trong thị trường lao động…;

3. Phương pháp so sánh, quy chiếu;

4. Khảo sát, tọa đàm theo chuyên đề;

5. Phương pháp chuyên gia.

Nội dung nghiên cứu chính của đề tài

  1. Các đề tài nhánh;

* Đề tài nhánh 1: Đánh giá  năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực Việt Nam trong bối cảnh hội nhập

* Đề tài nhánh 2: Dự báo  xu thế phát triển nguồn nhân lực Việt Nam đáp ứng nhu cầu năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập

* Đề tài nhánh 3: Giải pháp phát triển đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập

* Đề tài nhánh 4: Chính sách tiền lương và thu nhập trong phát triển năng lực cạnh tranh của nguồn lao động

* Đề tài 5: Chính sách giải pháp và tăng cường kết nối cung cầu lao động nhằm tạo việc làm bền vững, đáp ứng nhu cầu cạnh tranh của thị trường lao động

Kết cấu của báo cáo

          Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của các đề tài nhánh, báo cáo tổng hợp của chương trình có kết cấu như sau:

Chương I; Cơ sở lí luận phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu cạnh tranh của thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập

  1. Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực, các cách tiếp cận

- Khái niêm cơ bản

+ Nguồn nhân lực, đào tạo nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực…;

+ Năng lực, năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực, nâng cao năng lực;

+ Nhu cầu, khả năng đáp ứng nhu cầu;

+ Cung cầu, các yếu tố ảnh hưởng đến cung cầu lao động;

+ Tiền lương, thu nhập trong nền kinh tế thị trường.

- Vai trò, mối quan hệ của phát triển nguồn nhân lực đối với nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp và nền kinh tế.

- Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực

- Nhận thức mới về phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu cạnh tranh của thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập.

  1. Nội dung phát triển nguồn nhân lực

- Tổng quan một số lí thuyết phát triển nguồn nhân lực từ cách tiếp cận cạnh tranh và hội nhập.

- Phát triển về số lượng nhân lực.

- Phát triển và nâng cao chất lượng, năng lực canh tranh của nguồn nhân lực.

- Phát triển về cơ cấu nhân lực.

- Sử dụng nguồn nhân lực ( chủ yếu nghiên cứu về vấn đề trả lương, thu nhập cho người lao động).

- Chính sách phát triển nguồn nhân lực quốc gia ( đào tạo nghề, sử dụng lao dộng, chính sách phát triển nguồn lao động…)

  1. Phát triển nguồn nhân lực qua đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu cạnh tranh của thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập.

- Thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập.

- Mối quan hệ của phát triển nhân lực qua đào tạo nghề với cung cầu của thị trường trong và ngoài nước.

- Các xu hướng phát triển thị trường lao động và  yêu cầu phát triển nhân lực qua đào tạo nghề.

  1. Chủ trương, quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về phát triển nguồn lao động qua đào tạo nghề trong bối cảnh hội nhập

- Chủ trương, quan điểm về phát triển nguồn nhân lực trong các văn kiện của Đảng.

- Quan điểm, định hướng phát triển nguồn nhân lực qua đào tạo nghề trong các quyết định của Nhà nước

  1. Kinh nghiệm các nước về phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực

- Kinh nghiệm của các nước Đông Nam Á

- Kinh nghiệm của các nước Đông Bắc Á ( Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc…)

- Kinh nghiệm một số nước ở Châu Âu ( EU)

- Kinh nghiệm của Bắc Mĩ ( Hoa Kì, Canada)

Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực Việt Nam ( chủ yếu đánh giá thực trạng nhân lực qua đào tạo nghề)  

  1. Khái quát thực trạng nguồn nhân lực sau 4 năm ra nhập WTO

- Quy mô, cơ cấu, chất lượng.

- Thực trang năng lực cạnh tranhcủa nguồn nhân lực trong một số lĩnh vực, ngành kinh tế.

  1. Thực trạng đào tạo và sử dụng nhân lực qua đào tạo nghề

- Thực trạng đào tạo và cung lao động qua đào tạo nghề

- Thực trạng cầu và sử dụng lao động qua đào tạo nghề ( việc làm, tiền lương, thu nhập của người lao động)

  1. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực qua đào tạo nghề

- Các yếu tố trong nước

- Các yếu tố bên ngoài ( hội nhập)

  1. Đánh giá thực trạng chính sách phát triển nhân lực qua đào tạo nghề

- Chính sách đào tạo

- Chính sách lao động, việc làm

- Chính sách tiền lương

- Các chính sách khác có lien quan

Chương III. Khuyến nghị các giải pháp phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực nói chung và nhân lực qua đào tạo nghề trong bối cảnh hội nhập

1. Dự báo xu hướng đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực qua đào tạo nghề

2. Quan điểm, định hướng chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020

3. Đề xuất giải pháp triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực nói chung và  nguồn nhân lực qua đào tạo nghề  đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập.

* Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức về việc phát triển năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực Việt Nam

* Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực

* Nhóm giải pháp sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực

* Nhóm giải pháp về phát triển thị trường lao động ( cung – cầu, thể chế)

* Nhóm giải pháp kinh tế vĩ mô khác có liên quan

  1. Sản phẩm của đề tài
  2. Lợi ích của đề tài và phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu

1. Lợi ích của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở, phương pháp luận và nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực Việt Nam.

- Cung cấp, phân tích thực trạng năng lực canh tranh nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực qua đào tạo nghề nói riêng

- Đóng góp vào việc hoàn thiện , đề xuất các chính sách và giải pháp phát triển nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực qua đào tạo nghề nói riêng

- Nâng cao năng lực nghiên cứu của các tỏ chức, cá nhân thông qua việc thực hiện đề tài.

2. Phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu

Toàn bộ kết quả nghiên cứu của chương trình và các đề tài sẽ được chuyển giao cho các cơ quan của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các Bộ ngành có liên quan làm cơ sở trong việc nghiên cứu, xây dựng , định hướng hoàn thiện chính sách và giải pháp phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh của nguồn nhan lực nói chung và nguồn nhan lực lao động qua đào tạo nghề nói riêng của Việt Nam trong thời gian tới.

Phương thức chuyển giao két quả nghiên cứu của đề tài có tính chất khả thi cao khi cơ quan chủ trì nghiên cứu cũng đồng thời là cơ quan ứng dụng kết quả nghiên cứu của dề tài.

         

 

 

 

  • Bình luận
  • Đọc 2181 lần

Thông tin NIVET

Viện Khoa học Giáo dục nghề nghiệp là đơn vị sự nghiệp khoa học thuộc Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Giấy phép thiết lập Website trên internet số 109/GP-TTĐT ngày 01/7/2019

Ghi rõ nguồn "Viện Khoa học Giáo dục nghề nghiệp (NIVET)" hoặc http://www.nivet.org.vn khi phát hành lại thông tin từ nguồn này.

Copyright © 2016 Viện Khoa học Giáo dục nghề nghiệp

Thông tin liên hệ

  • Tầng 14, Tòa nhà Liên cơ quan Bộ LĐTB & XH, Khu D25, Số 3, ngõ 7, đường Tôn Thất Thuyết, Cầu Giấy, Hà Nội

  • This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

  • Điện thoại : (+84) 2439745020 - Fax: (+84) 2439745020