Xây dựng khung trình độ quốc gia đã là một công việc khó khăn, tuy nhiên để triển khai và ứng dụng hiệu quả khung trình độ vào thực tiễn còn khó khăn hơn nhiều, đó là một quá trình lâu dài đòi hỏi nhiều nguồn lực và thời gian. Bài viết trình bày thực tiễn kinh nghiệm của Anh Quốc trong việc triển khai khung trình độ quốc gia và một số bài học rút ra cho Việt Nam.

 

I. Tổng quan về khung trình độ quốc gia của Anh Quốc

Anh Quốc gồm các tiểu bang khác nhau nên các bang cũng xây dựng khung trình độ riêng cho mỗi bang của mình. Khung trình độ được xây dựng và áp dụng tốt ở Anh và Bắc Ireland. Nguồn gốc của khung trình độ quốc gia đầu tiên ở Anh và Bắc Ireland bắt đầu từ năm 1995. Vào thời điểm đó, Lord Dearing được chính phủ Anh mời xem xét và tư vấn về các cách để xem xét và cải thiện phạm vi 16-19 trình độ, giúp các nhà tuyển dụng so sánh hàng trăm bằng cấp sau đó có sẵn ở Anh, Wales và Bắc Ireland.

Năm 1996, Lord Dearing đề nghị giới thiệu các trình độ chuyên môn quốc gia. Các trình độ sẽ bao gồm trong các tiêu đề trình độ và được in trên giấy chứng nhận trình độ nhằm tăng cường sự hiểu biết về trình độ, và khả năng chuyển đổi của học tập và tiến bộ. Các khuyến nghị của ông đã củng cố việc tạo ra Khung trình độ quốc gia.

Khung trình độ quốc gia đầu tiên dao động từ cấp 1 đến cấp 5. Năm 2004, cấp 4 đã được thay thế bằng cấp 4, 5 và 6 và cấp 5 được thay thế bằng cấp 7 và 8. Điều này cho phép khung trình độ quốc gia phù hợp hơn với Khung giáo dục đại học Trình độ chuyên môn (FHEQ). Khung trình độ quốc gia cũng có cấp độ đầu vào, được chia thành ba cấp độ phụ (cấp đầu vào 1, cấp đầu vào 2 và cấp đầu vào 3).

Đến nay, Anh và Bắc Ai-len dùng chung một khung gồm từ Bậc 1 đến Bậc 8 trong khi Scotlvà xứ Wales dùng các khung và bậc khác. Các trình độ, văn bằng được quy định nằm trong Khung trình độ quy định (RQF). Trình độ giáo dục đại học nằm trong Khung trình độ giáo dục đại học (FHEQ). Các trình độ không quy định khác vẫn tồn tại và nằm ngoài hai khung pháp lý.

Cơ quan chịu trách nhiệm về Khung trình độ quốc gia thuộc về một Bộ thuộc Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quản lý việc thực hiện khung trình độ quốc gia phải có trách nhiệm báo cáo trực tiếp với Quốc hội. Hiện tại có rất nhiều tổ chức cấp văn bằng xây dựng các trình độ và tích hợp chung vào khung trình độ quốc gia. Các cơ sở đào tạo có quyền lựa chọn sử dụng các cơ quan cấp bằng phù hợp với mình – tùy thuộc vào chi phí, chất lượng và dịch vụ khách hàng.

II. Thực tiễn triển khai khung trình độ quốc gia tại Anh và bài học cho Việt Nam

  • Thực tiễn triển khai khung trình độ quốc gia tại Anh

Việc triển khai khung trình độ quốc gia của Anh chia thành 04 giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1: bao gồm 5 hoạt động chính: (1) Các hoạt động xây dựng cơ sở pháp lý cho việc xây dựng và triển khai khung trình độ quốc gia, (2) Xây dựng các công cụ cho việc triển khai, (3) Thành lập các cơ quan quản lý (xác định chức năng, nhiệm vụ...)  (4) Xây dựng bộ tiêu chí thực hiện quản lý, (5) Thực hiện kiểm định các tổ chức cấp văn bằng để bảo đảm các tổ chức này đạt chất lượng và điều kiện hoạt động.

Giai đoạn 2: bao gồm 4 hoạt động chính: (1) Các tổ chức cấp văn bằng xây dựng các chuẩn đầu ra và trình độ với sự phối hợp từ các cơ sở đào tạo, bên sử dụng lao động, các tổ chức, cơ quan liên quan khác, (2) Thực hiện kiểm định các chuẩn đầu ra và trình độ, (3) Tổ chức cấp văn bằng thẩm định các cơ sở đào tạo, (4) Tổ chức cấp văn bằng quản lý các cơ sở đào tạo. 

Giai đoạn 3: gồm 5 hoạt động: (1) Các cơ quan quản lý kiểm định chuẩn đầu ra và trình độ theo quy định (2) Cơ quan quản lý thực hiện việc quản lý và kiểm toán tổ chức cấp văn bằng, (3) Tổ chức cấp văn bằng rà soát chuẩn đầu ra và trình độ khi cần, (4) Tổ chức cấp văn bằng xây dựng lại chuẩn đầu ra và trình độ, (5) Tổ chức cấp văn bằng trình nộp chuẩn đầu ra và văn bằng đã được  rà soát, cập nhật, để phục vụ kiểm định

Giai đoạn 4: thực hiện xây dựng chuẩn đầu ra: Tiêu chuẩn kỹ năng quốc gia được  xây dựng  cùng với sự tham gia của các ngành sau đó được được cung cấp cho các tổ chức cấp văn bằng để làm căn cứ xây dựng chuẩn đầu ra, chuẩn đầu ra được xây dựng cùng với sự tham gia của doanh nghiệp, chuẩn đầu ra được kết hợp lại với nhau để tạo thành các mô-đun và trình độ và trình Chính phủ phê duyệt lần 1, Chính phủ kiểm tra xem đã có sự tham gia và đồng thuận của doanh nghiệp chưa trước khi cung cấp cho cơ sở đào tạo để sử dụng, người học được đào tạo để đạt tới trình độ yêu cầu.

Về nhiệm vụ, vai trò của các bên liên quan trong việc xây dựng, triển khai khung trình độ quốc gia

Để thực hiện xây dựng và triển khai hiệu quả khung trình độ quốc gia, Chính phủ Anh đã phân công rõ chức năng, nhiệm vụ của các bên liên quan, cụ thể:

   

        Trong đó, vai trò cụ thể của các bên được xác định như sau:

(1) Vai trò của cơ quan quản lý văn bằng

  • Đảm bảo duy trì các tiêu chuẩn trong các trình độ.
  • Tiếp nhận chủ trương chính sách từ các bộ thuộc chính phủ.
  • Báo cáo trực tiếp với Chính phủ.
  • Đảm bảo rằng:
    • Các trình độ phản ánh đúng kiến thức, kĩ năng và hiểu biết mà người học thể hiện;
    • Công tác đánh giá và các bài thi thể hiện đúng những gì mà mỗi người học đã đạt được, và;
    • Người dân có niềm tin vào hệ thống văn bằng chứng chỉ.
    • Có chế tài đối với các tổ chức cấp văn bằng quản lý yếu kém và sai phạm.

(2) Vai trò của cơ quan quản lý giáo dục

  • Thanh kiểm tra và quản lý các dịch vụ cung cấp giáo dục và kỹ năng cho người học ở tất cả độ tuổi.
  • Tiếp nhận chủ trương chính sách từ các Bộ thuộc Chính phủ.
  • Báo cáo trực tiếp với Chính phủ.
  • Thanh kiểm tra cơ sở đào tạo.
  • Đảm bảo các tiêu chuẩn về giảng dạy, cơ sở vật chất, nguồn lực, và thiết bị.
  • Có chế tài đối với những cơ sở đào tạo không đáp ứng được các tiêu chuẩn.

(3) Vai trò của các cơ quan cấp văn bằng

  • Các tổ chức cấp văn bằng được phê duyệt đủ khả năng cung cấp các bậc trình độ. Việc phê duyệt này bao gồm phê duyệt tổ chức và và phê duyệt các bậc trình độ mà họ xây dựng.
  • Đảm bảo có kiểm định bên ngoài/độc lập về chất lượng và mức độ phù hợp.
  • Phải đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng.
  • Được quản lý bởi một cơ quan quản lý nhà nước.
  • Có chế tài với các cơ sở đào tạo nếu không đáp ứng được các yêu cầu của tổ chức cấp văn bằng, do quản lý yếu kém hoặc sai phạm
  • Vai trò của cơ sở đào tạo
  • Cung cấp danh sách các môn học và lịch trình giảng dạy cho các chương trình đào tạo của mình.
  • Thực hiện các chương trình đào tạo để giúp người học đạt được trình độ đặt ra.
  • Đánh giá xem người học có khả năng đáp ứng các yêu cầu của trình độ hay không
  • Kiểm định nội bộ chất lượng của việc đánh giá người học.
  • Chịu sự quản lý, chi phối của: cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức cấp văn bằng; các tổ chức tài trợ.
  • Bị xử phạt nếu không đáp ứng các tiêu chí.
  • Một số bài học rút ra cho Việt Nam

Từ kinh nghiệm thực tiễn xây dựng và triển khai khung trình độ quốc gia của Anh, có thể rút ra một số bài học cho Việt Nam như sau:

Đầu tiên phải xây dựng kế hoạch, lộ trình triển khai theo từng giai đoạn với việc xác định rõ nhiệm vụ chính của từng giai đoạn.

Thứ hai là phải xác định, phân công rõ vai trò, trách nhiệm của từng bên liên quan từ đấy có cơ chế quản lý, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ.

Thứ ba là phải xây dựng hệ thống quy định pháp luật cũng như các bộ công cụ để thực hiện việc quản lý một cách hiệu quả.

Thứ tư là cần phải huy động sự tham gia có trách nhiệm của các bên liên quan trong tất cả các hoạt động đặc biệt là xây dựng chuẩn đầu ra cho từng trình độ.

Thứ năm là cần có nguồn lực tài chính dài hạn để thực hiện các công việc liên quan.

                                                                               Đặng Thị Huyền

Tài liệu tham khảo

  1. Stirling Wood, UK TVET system, 2016
Last modified on Thứ tư, 25 Tháng 3 2020
  • Bình luận
  • Đọc 2624 lần

Thông tin NIVET

Viện Khoa học Giáo dục nghề nghiệp là đơn vị sự nghiệp khoa học thuộc Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Giấy phép thiết lập Website trên internet số 109/GP-TTĐT ngày 01/7/2019

Ghi rõ nguồn "Viện Khoa học Giáo dục nghề nghiệp (NIVET)" hoặc http://www.nivet.org.vn khi phát hành lại thông tin từ nguồn này.

Copyright © 2016 Viện Khoa học Giáo dục nghề nghiệp

Thông tin liên hệ

  • Tầng 14, Tòa nhà Liên cơ quan Bộ LĐTB & XH, Khu D25, Số 3, ngõ 7, đường Tôn Thất Thuyết, Cầu Giấy, Hà Nội

  • This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

  • Điện thoại : (+84) 2439745020 - Fax: (+84) 2439745020